BG

Tin tức

Các hóa chất xử lý khoáng chất thường được sử dụng là gì?

Các tác nhân có lợi được sử dụng thường đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý khoáng sản và được sử dụng để điều chỉnh và kiểm soát hành vi nổi của khoáng sản. Các tác nhân xử lý khoáng chất thường được sử dụng bao gồm bộ sưu tập, chất tạo bọt, chất điều chỉnh và chất ức chế.

một. Người sưu tầm
Bộ thu cải thiện độ bám dính giữa các hạt khoáng và bong bóng bằng cách thay đổi tính kỵ nước của bề mặt khoáng chất, do đó đạt được tuyển nổi khoáng.
1. Tính chất hóa học của xanthates: Xanthates là muối của dithiocarbonates. Những cái phổ biến bao gồm ethyl xanthate (C2H5OCS2NA) và isopropyl xanthate (C3H7OCS2NA). Các thông số: Khả năng thu thập mạnh mẽ, nhưng chọn lọc kém, phù hợp cho việc làm nổi của khoáng chất sulfide. Ứng dụng: Được sử dụng để làm nổi quặng đồng, quặng chì và quặng kẽm. Dữ liệu: Trong tuyển nổi quặng đồng, nồng độ ethyl xanthate được sử dụng là 30-100 g/t và tỷ lệ phục hồi có thể đạt hơn 90%.

2.Dithiophosphates
Tính chất hóa học: Y học đen là một loại muối của dithiophosphate, phổ biến là natri diethyl dithiophosphate (NAO2PS2 (C2H5) 2). Thông số: Khả năng thu thập và chọn lọc tốt, phù hợp cho việc tuyển nổi các khoáng chất sulfide như đồng, chì và kẽm. ỨNG DỤNG: Được sử dụng để tuyển nổi quặng vàng, bạc và đồng. Dữ liệu: Trong tuyển nổi mỏ vàng, nồng độ bột đen được sử dụng là 20-80 g/t và tốc độ phục hồi có thể đạt hơn 85%.

3.carboxylates
Tính chất hóa học: Carboxylates là các hợp chất chứa các nhóm axit carboxylic, chẳng hạn như natri oleate (C18H33Nao2). Thông số: Thích hợp cho việc tuyển nổi các khoáng chất oxy hóa và khoáng chất phi kim loại. Ứng dụng: Được sử dụng để làm nổi của các khoáng chất như hematit, ilmenite và apatit. Dữ liệu: Trong tuyển nổi apatit, nồng độ natri oleate được sử dụng là 50-150 g/t và tốc độ phục hồi có thể đạt hơn 75%.

hai. Frothers
Máy bay được sử dụng để tạo ra bọt ổn định và đồng đều trong quá trình tuyển nổi để tạo điều kiện cho sự gắn kết và tách các hạt khoáng.

1. Tính chất hóa học của dầu thông: Thành phần chính là các hợp chất terpene, có tính chất tạo bọt tốt. Thông số: Khả năng tạo bọt mạnh và ổn định bọt tốt. Ứng dụng: Được sử dụng rộng rãi trong tuyển nổi của các quặng sunfua khác nhau và các khoáng chất phi kim loại. Dữ liệu: Trong tuyển nổi quặng đồng, nồng độ dầu thông được sử dụng là 10-50 g/t. 2. Tính chất hóa học của butanol: butanol là một hợp chất rượu có tính chất tạo bọt trung bình. Thông số: Khả năng tạo bọt vừa phải và ổn định bọt tốt. Ứng dụng: Thích hợp cho việc tuyển nổi của đồng, chì, kẽm và các khoáng chất khác. Dữ liệu: Trong tuyển nổi quặng chì, butanol được sử dụng ở nồng độ 5-20 g/t.

ba. Các bộ điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh giá trị pH của bùn, ức chế hoặc kích hoạt các tính chất bề mặt khoáng sản, do đó cải thiện tính chọn lọc tuyển nổi.

1. Tính chất hóa học vôi: Thành phần chính là canxi hydroxit (Ca (OH) 2), được sử dụng để điều chỉnh giá trị pH của bùn. Các tham số: Giá trị pH của bùn có thể được điều chỉnh trong khoảng 10-12. Ứng dụng: Được sử dụng rộng rãi trong tuyển nổi của quặng đồng, chì và kẽm. Dữ liệu: Trong tuyển nổi quặng đồng, nồng độ vôi được sử dụng là 500-2000 g/t.

2. Tính chất hóa học của đồng sulfate: đồng sulfate (CUSO4) là một chất oxy hóa mạnh và thường được sử dụng để kích hoạt các khoáng chất sunfua. Các tham số: Hiệu ứng kích hoạt là đáng chú ý và nó phù hợp cho việc làm nổi của các khoáng chất như pyrite. Ứng dụng: Để kích hoạt đồng, chì và khoáng chất kẽm. Dữ liệu: Trong tuyển nổi quặng chì, nồng độ đồng sunfat được sử dụng là 50-200 g/t.


Thời gian đăng: Tháng 10-23-2024